Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu sử dụng xơ da phế thải và xơ dệt để chế tạo vật liệu cao su compozit ứng dụng làm tấm trải sàn - NCS Lê Thuý Hằng

Ngày đăng: 04/01/2021
Tên luận án: Nghiên cứu sử dụng xơ da phế thải và xơ dệt để chế tạo vật liệu cao su compozit ứng dụng làm tấm trải sàn.
Ngành: Công nghệ dệt, may. Mã số: 9540204
Nghiên cứu sinh: Lê Thuý Hằng
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Đoàn Anh Vũ
2. TS. Nguyễn Phạm Duy Linh
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
 
TÓM TẮT KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích và đánh giá điều kiện chế tạo vật liệu tổ hợp polyme compozit xơ da/cao su đã xác định được:
- Sử dụng cao su nền là NBR để tiến hành chế tạo vật liệu cùng xơ da thuộc phế thải.
- Loại xúc tiến là TBBS với hàm lượng 0,7 pkl là loại xúc tiến phù hợp để lưu hoá sản phẩm.
- Chế độ phối trộn: Hệ số điền đầy 0,85; nhiệt độ trộn 130ºC là các thông số tối ưu để gia công vật liệu.
- Nhiệt độ lưu hoá 150ºC là mức nhiệt phù hợp để tiến hành lưu hoá vật liệu compozit xơ da/NBR.
2. Qua việc nghiên cứu và đánh giá 6 tỷ lệ tham gia chế tạo đã xác định được tỷ lệ xơ da/cao su là 50/50 cho vật liệu compozit có tính chất bền nhất: độ bền kéo: 12,9 MPa ; độ bền xé 72,47 (N/mm);  (độ bền kéo, xé tăng lên gấp 3 lần so với cao su NBR trống). Khả năng chịu dung môi cũng tăng so với NBR ban đầu.
3. Xử lý xơ da bằng hoá chất có tính kiềm có tác dụng loại bỏ các phần vô định hình không phải là xơ và tách các cấu trúc xơ nhỏ ra khỏi nhau làm thúc đẩy tương tác xơ da- cao su, tăng cường độ phân tán xơ trong nền cao su. Trong số các hoá chất được khảo sát NaOH có hiệu quả cao nhất (tăng 9,8% so với mẫu xơ da chưa xử lý).
4. Việc sử dụng phối hợp xơ dệt/xơ da có khả năng cải thiện đáng kể tính chất compozit xơ da/NBR. Trên cơ sở khảo sát hai loại xơ dệt (PA6, PAN) đã xác định được vật liệu với các thông số sau là tốt nhất:
- Xơ tổng hợp PA6 với kích thước chiều dài 35-40 mm.
- Tỷ lệ PA6/xơ da là 50/50 (tổng hàm lượng xơ dệt/cao su bằng 50/50)
- Các tính chất: độ bền kéo 16,3 MPa; độ bền xé 84,6 N/mm; độ mài mòn 0,11 (g/chu trình).
- Độ trương nở trong toluen, tính chất nhiệt, tính lão hoá của vật liệu đều được cải thiện tốt lên khi có sự hiện diện của xơ dệt PA6.
5. Dựa trên các đánh giá cả về kỹ thuật lẫn kinh tế và môi trường đã lựa chọn vật liệu với tỷ lệ PA6/XD/ NBR bằng 20/80/100 để chế tạo vật liệu trải sàn. Vật liệu thu được có các chỉ tiêu hoàn toàn đáp ứng TCVN 12062:2017 về thảm trải sàn cao su không lót định hướng ứng dụng trong công nghiệp.
 
Lê Thuý Hằng.rar

THÔNG TIN LIÊN HỆ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHÒNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

Phòng 202, Nhà C1, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Điện thoại: 024 3869 2008

Email: dt@hust.edu.vn